
Bằng cách đo điện trở cách điện của máy biến áp, có thể phát hiện một cách hiệu quả các vấn đề cách điện nhất định và các vấn đề khác của máy biến áp, chẳng hạn như cuộn dây chạm vào vỏ, chạm vào lõi sắt, đoản mạch giữa các cuộn dây, v.v. Do đó, trong quá trình đại tu định kỳ hoặc sau khi sửa chữa lớn sửa chữa, phải đo điện trở cách điện. Khi đo điện trở cách điện của máy biến áp, thường đo điện trở cách điện của cuộn dây cao áp với vỏ, cuộn dây hạ thế với vỏ và giữa cuộn dây cao áp và cuộn dây hạ áp. Trong quá trình bảo trì nâng lõi, đồng thời đo điện trở cách điện của bu lông xuyên lõi với lõi sắt. Thông thường, mêgôm kế 2500V được chọn để đo điện trở cách điện của máy biến áp điện. Tuy nhiên, khi đo điện trở cách điện của bu lông xuyên lõi với lõi sắt, thường chọn megom kế 1000V.
Điện trở cách điện của máy biến áp bị ảnh hưởng rất nhiều bởi độ ẩm và nhiệt độ. Khi độ ẩm tăng, bề mặt và bên trong hấp thụ độ ẩm, dòng rò tăng và điện trở cách điện giảm; khi nhiệt độ tăng, các hạt tích điện có khả năng dẫn điện cao hơn do chuyển động nhiệt tăng cường, dòng điện rò tăng và điện trở cách điện giảm. Vì vậy, giá trị điện trở cách điện đo được ở các nhiệt độ khác nhau là khác nhau. Nhiệt độ càng cao thì điện trở cách điện càng thấp.
Tiêu chuẩn điện trở cách điện máy biến áp:
Trước khi đưa máy biến áp mới lắp đặt hoặc đại tu và ngừng hoạt động lâu dài (ba tuần) vào vận hành, cần đo cách điện.
Đối với cuộn dây có cấp điện áp trên 1{13}}00V, sử dụng megohmmet 2500V; đối với cuộn dây dưới 1000V, sử dụng mêgôm kế 1000V. Giá trị điện trở được chỉ định (ở 20 độ ) là 300 megohm cho 3 - 10 kV, 400 megohm cho 20 - 35 kV, 800 megohm cho 63 - 220 kV và 3000 megohm cho 500 kV. Đối với máy biến áp có điện áp từ 0,4 kV trở xuống, sử dụng megohm kế 500V có điện trở lớn hơn hoặc bằng 0,5 megohm.
Khi giá trị điện trở thấp hơn 50% giá trị trước đó thì thông báo để bảo trì. Nếu cần, đo tỷ lệ tổn thất điện môi và độ hấp thụ của máy biến áp. Tỷ lệ hấp thụ R60"/R15" và tỷ lệ này không được thấp hơn 1,3.
Tên điện trở cách điện: Cao đến thấp và nối đất: (cuộn sơ cấp đến cuộn thứ cấp và vỏ) điện trở cách điện của cuộn dây cao áp đến cuộn dây và vỏ hạ áp; Thấp đến cao và nối đất: (cuộn dây thứ cấp đến cuộn sơ cấp và vỏ) điện trở cách điện của cuộn dây hạ thế với cuộn dây và vỏ điện áp cao.
Tiêu chuẩn về giá trị đủ điều kiện của điện trở cách điện:
(1) So sánh giá trị điện trở cách điện đo được lần này với giá trị đo lần trước được quy đổi về cùng nhiệt độ thì giá trị này không được giảm đi 30% so với giá trị trước đó.
(2) Tỷ lệ hấp thụ R60/R15 (tỷ lệ điện trở cách điện ở 60 giây và 15 giây khi đo từ xa) phải từ 1,3 lần trở lên ở mức 10 - 30.
(3) Đối với máy biến áp có điện áp phía sơ cấp là 10 kV, giá trị tiêu chuẩn tối thiểu của điện trở cách điện có liên quan đến nhiệt độ. Mối quan hệ giữa điện trở cách điện của máy biến áp và nhiệt độ thử nghiệm.
Công thức tính điện trở cách điện máy biến áp: Sử dụng công thức tính điện trở cách điện ở các nhiệt độ khác nhau. "Với mỗi mức tăng 10 độ, hãy giảm một nửa giá trị trước đó; cứ giảm 10 độ, hãy nhân đôi giá trị trước đó. Để có điều kiện tốt, hãy nhân với 1,5." Tỷ lệ hấp thụ: R20=Rt X 10^(t-20)/40. Cứ tăng nhiệt độ 10 độ thì Rt được nhân với 2/3. Cứ nhiệt độ giảm 10 độ thì Rt được nhân với 1,5.
Đối với máy biến áp mới lắp đặt và đại tu, giá trị tiêu chuẩn của điện trở cách điện phải tuân theo các quy định nêu trên. Đối với máy biến áp đang vận hành không được nhỏ hơn 10 megohm.
